Hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam phải chịu các loại thuế nhập khẩu nào? Cùng Ỷ Thiên Logistics cập nhật ngay các loại thuế nhập khẩu mới nhất và cách tính thuế nhập khẩu chính xác 2026.
Đối tượng chịu thuế nhập khẩu
Để thực hiện quy trình thông quan hàng hóa một cách thuận lợi và hợp pháp, việc xác định đúng danh mục sản phẩm của mình có nằm trong diện phải nộp thuế hay không là bước đầu tiên và quan trọng nhất.
Theo quy định của Luật Thuế xuất khẩu, thuế nhập khẩu hiện hành, các loại hàng hóa sau đây thuộc đối tượng chịu thuế nhập khẩu:
-
Hàng hóa nhập khẩu qua cửa khẩu, biên giới Việt Nam: Đây là trường hợp phổ biến nhất, áp dụng cho tất cả các loại hàng hóa được vận chuyển bằng đường bộ, đường biển, đường hàng không hoặc đường sắt từ các quốc gia khác vào lãnh thổ Việt Nam.
.jpg)
-
Hàng hóa nhập khẩu từ khu phi thuế quan vào thị trường nội địa: Khu phi thuế quan bao gồm khu chế xuất, doanh nghiệp chế xuất, kho ngoại quan, khu bảo thuế. Khi doanh nghiệp mua hàng hoặc dịch vụ từ các khu vực này để đưa vào thị trường tiêu thụ nội địa, lô hàng đó vẫn phải chịu thuế theo quy định như hàng nhập khẩu từ nước ngoài.
.jpg)
-
Hàng hóa xuất nhập khẩu tại chỗ theo quy định của pháp luật: Áp dụng cho các trường hợp hàng hóa được giao nhận trên lãnh thổ Việt Nam nhưng giữa hai thực thể pháp lý khác nhau (ví dụ: doanh nghiệp Việt Nam sản xuất hàng theo chỉ định của thương nhân nước ngoài, sau đó giao hàng cho một doanh nghiệp khác tại Việt Nam).
-
Hàng hóa nhập khẩu theo hình thức thương mại điện tử xuyên biên giới: Các đơn hàng được mua bán qua các sàn thương mại điện tử quốc tế và vận chuyển về Việt Nam, trong trường hợp vượt quá hạn mức miễn thuế quy định, đều thuộc diện chịu thuế nhập khẩu.
-
Hàng hóa mua bán, trao đổi của cư dân biên giới: Các loại hàng hóa do cư dân vùng biên giới mua bán, trao đổi qua lại giữa hai nước nếu vượt quá định mức miễn thuế quy định của Nhà nước sẽ phải nộp thuế đầy đủ.
.jpg)
Lưu ý về chính sách miễn giảm thuế:
Tuy thuộc danh mục đối tượng chịu thuế, nhưng tùy từng trường hợp cụ thể, một số mặt hàng sẽ được miễn thuế nhập khẩu hoặc áp dụng mức thuế suất 0%. Điều này phụ thuộc vào các yếu tố như:
-
Hàng hóa có chứng nhận xuất xứ (C/O) phù hợp với các hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam là thành viên.
-
Hàng hóa nhập khẩu phục vụ cho các dự án thuộc diện ưu đãi đầu tư, giáo dục, nghiên cứu khoa học.
-
Các trường hợp miễn giảm thuế đặc biệt khác theo quy định của Nhà nước nhằm khuyến khích sản xuất hoặc hỗ trợ doanh nghiệp trong nước.
Các loại thuế phải nộp khi nhập khẩu hàng hóa
Khi thực hiện hoạt động nhập khẩu hàng hóa vào Việt Nam, doanh nghiệp cần nắm rõ các loại thuế nhập khẩu phải nộp để tính toán chi phí, giá thành và đảm bảo tuân thủ quy định của pháp luật. Tùy thuộc vào từng mặt hàng, nguồn gốc xuất xứ và chính sách quản lý chuyên ngành, hàng hóa nhập khẩu có thể phải chịu một hoặc nhiều loại thuế khác nhau.
Khi tiến hành thông quan một lô hàng, tùy thuộc vào chủng loại sản phẩm và mã HS (Harmonized System), doanh nghiệp có thể phải hoàn thành nhiều nghĩa vụ tài chính khác nhau.
.jpg)
Thuế nhập khẩu (cơ bản)
Đây là khoản thuế bắt buộc áp dụng đối với hàng hóa nhập khẩu vào Việt Nam.
Hiện nay, thuế nhập khẩu được chia thành các mức:
-
Thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN): Áp dụng cho hàng hóa có xuất xứ từ các quốc gia được hưởng quy chế tối huệ quốc với Việt Nam.
-
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt: Áp dụng cho hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo các hiệp định FTA như ACFTA, RCEP, EVFTA, CPTPP...
-
Thuế nhập khẩu thông thường: Áp dụng đối với hàng hóa không thuộc diện hưởng ưu đãi.
.jpg)
Mức thuế suất sẽ phụ thuộc vào mã HS Code và biểu thuế hiện hành của từng mặt hàng.
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Thuế VAT hàng nhập khẩu là loại thuế tính trên giá trị tăng thêm của hàng hóa phát sinh trong quá trình từ sản xuất, lưu thông đến tiêu dùng.
.jpg)
Mức VAT hiện nay thường gồm:
-
0% đối với một số trường hợp đặc biệt.
-
8% đối với một số mặt hàng thiết yếu.
-
10% là mức thuế phổ biến áp dụng cho phần lớn hàng hóa nhập khẩu.
Thuế VAT được tính sau khi đã cộng thuế nhập khẩu vào trị giá tính thuế.
Thuế tiêu thụ đặc biệt
Sắc thuế này đánh vào những nhóm mặt hàng xa xỉ, không khuyến khích tiêu dùng hoặc cần định hướng tiêu dùng. Một số mặt hàng nhập khẩu thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt như:
-
Rượu, bia.
-
Thuốc lá.
-
Ô tô dưới 24 chỗ.
-
Xe mô tô dung tích lớn.
-
Điều hòa công suất lớn.
-
Các mặt hàng xa xỉ khác theo quy định.
Thuế tiêu thụ đặc biệt được tính trước khi tính thuế VAT.
Thuế bảo vệ môi trường
Loại thuế gián thu này áp dụng đối với sản phẩm có nguy cơ gây tác động xấu đến môi trường khi sử dụng, bao gồm xăng dầu, than đá, túi ni lông thuộc diện chịu thuế, dung dịch hydro-chloro-fluoro carbon (HCFC). Mức thuế được quy định cụ thể theo từng đơn vị hàng hóa.
Các loại thuế phòng vệ thương mại
Ngoài các loại thuế nhập khẩu thông thường, một số sản phẩm còn có thể phải chịu thuế phòng vệ thương mại nhằm bảo vệ ngành sản xuất trong nước trước sự cạnh tranh không sòng phẳng từ hàng hóa nước ngoài, bao gồm:
-
Thuế chống bán phá giá: Áp dụng khi hàng nhập khẩu có giá bán quá thấp so với giá trị thông thường.
-
Thuế chống trợ cấp: Áp dụng đối với hàng hóa nhận được các khoản hỗ trợ tài chính từ chính phủ nước xuất khẩu.
-
Thuế tự vệ: Áp dụng trong trường hợp lượng hàng nhập khẩu tăng đột biến gây thiệt hại nghiêm trọng cho sản xuất trong nước.
.jpg)
THAM KHẢO:
- Điểm danh những mặt hàng nhập khẩu từ Trung Quốc chiếm tỷ trọng lớn
- Hàng chính ngạch là gì? Các bước nhập khẩu hàng chính ngạch
Cách tính thuế nhập khẩu
Để xác định chính xác số thuế phải nộp, doanh nghiệp cần tính lần lượt từng loại thuế theo quy định hiện hành.
Công thức tính thuế nhập khẩu:
Thuế nhập khẩu = Trị giá tính thuế × Thuế suất nhập khẩu
Trong đó:
-
Trị giá tính thuế thường được xác định theo giá CIF.
-
CIF = Giá hàng hóa + Chi phí vận chuyển + Bảo hiểm quốc tế.
Công thức tính thuế tiêu thụ đặc biệt:
Thuế TTĐB = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu) × Thuế suất TTĐB
Công thức tính thuế VAT hàng nhập khẩu:
Thuế VAT = (Trị giá tính thuế + Thuế nhập khẩu + Thuế TTĐB + Thuế BVMT) × Thuế suất VAT
Ví dụ thực tế
Giả sử doanh nghiệp nhập khẩu lô hàng từ Trung Quốc:
-
Giá CIF: 100.000.000 VNĐ
-
Thuế nhập khẩu: 10%
-
VAT: 10%
Bước 1: Tính thuế nhập khẩu
Thuế nhập khẩu = 100.000.000 × 10% = 10.000.000 VNĐ
Bước 2: Tính VAT
VAT = (100.000.000 + 10.000.000) × 10%
VAT = 11.000.000 VNĐ
Tổng thuế phải nộp:
10.000.000 + 11.000.000 = 21.000.000 VNĐ
Lưu ý: Trường hợp hàng hóa thuộc diện chịu thuế tiêu thụ đặc biệt, thuế bảo vệ môi trường hoặc thuế phòng vệ thương mại thì cần cộng thêm các khoản thuế tương ứng trước khi tính VAT.
Dịch vụ nhập khẩu chính ngạch Trung Quốc tại Ỷ Thiên Logistics
Việc xác định đúng HS Code, thuế suất và các loại thuế nhập khẩu là yếu tố quan trọng giúp doanh nghiệp tránh phát sinh chi phí không cần thiết và hạn chế rủi ro pháp lý trong quá trình thông quan.
.jpg)
Ỷ Thiên Logistics cung cấp dịch vụ nhập khẩu chính ngạch Trung Quốc trọn gói với các hạng mục:
-
Tư vấn chính sách nhập khẩu theo từng mặt hàng.
-
Tra cứu mã HS và xác định thuế suất chính xác.
-
Khai báo hải quan chuyên nghiệp.
-
Thực hiện thủ tục kiểm tra chuyên ngành.
-
Vận chuyển hàng hóa Trung Quốc - Việt Nam nhanh chóng, an toàn.
-
Hỗ trợ xuất hóa đơn VAT đầy đủ.
-
Tư vấn tối ưu chi phí nhập khẩu theo các hiệp định thương mại tự do.
Với nhiều năm kinh nghiệm trong lĩnh vực logistics và xuất nhập khẩu, Ỷ Thiên Logistics cam kết mang đến giải pháp nhập khẩu chính ngạch minh bạch, tiết kiệm và hiệu quả cho doanh nghiệp trên toàn quốc.
Nếu bạn cần tư vấn chi tiết về các loại thuế nhập khẩu, thủ tục hải quan hoặc dịch vụ nhập khẩu chính ngạch từ Trung Quốc, hãy liên hệ ngay với Ỷ Thiên Logistics để được hỗ trợ nhanh chóng và chính xác nhất.
Thông tin liên hệ:
Ỷ THIÊN LOGISTICS
-
Văn phòng: Tầng 6, IP3 Imperial Plaza 360 Giải Phóng, Phương Liệt, Thanh Xuân , Hà Nội
-
Hotline: 096.559.1688
-
Website: https://ythienlogistics.vn/