Việc nắm rõ chính sách nhập khẩu, mã HS, thuế suất, hồ sơ cũng như quy trình thông quan sẽ giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, hạn chế phát sinh chi phí và tránh các rủi ro về pháp lý. Trong bài viết dưới đây, chúng tôi sẽ cập nhật đầy đủ quy định mới nhất về thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô, đồng thời hướng dẫn chi tiết từng bước để doanh nghiệp thực hiện đúng quy định và thông quan hàng hóa nhanh chóng.
Chính sách nhập khẩu phụ tùng ô tô mới nhất
Thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô hiện được điều chỉnh bởi nhiều văn bản pháp luật về hải quan, quản lý ngoại thương, ghi nhãn hàng hóa và kiểm tra chất lượng. Doanh nghiệp cần nắm rõ các quy định này để xác định đúng chính sách quản lý, mã HS, thuế suất và các yêu cầu chuyên ngành trước khi tiến hành nhập khẩu.
-
Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính quy định về thủ tục hải quan; được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018.
-
Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương, trong đó ban hành danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu và hàng hóa nhập khẩu theo điều kiện.
-
Nghị định 43/2017/NĐ-CP về ghi nhãn hàng hóa (đã được sửa đổi, bổ sung), quy định hàng hóa nhập khẩu phải có nhãn gốc và bổ sung nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông trên thị trường.
-
Nghị định 128/2020/NĐ-CP quy định về xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan, áp dụng đối với các hành vi như khai sai mã HS, khai sai trị giá, xuất xứ hoặc vi phạm quy định về hồ sơ hải quan.
-
Thông tư 12/2022/TT-BGTVT (và các văn bản sửa đổi, bổ sung nếu có hiệu lực) quy định danh mục sản phẩm, hàng hóa có khả năng gây mất an toàn thuộc trách nhiệm quản lý của Bộ Giao thông vận tải, bao gồm một số phụ tùng xe cơ giới phải kiểm tra chất lượng trước khi thông quan.
.jpg)
Theo quy định hiện hành, đa số phụ tùng, linh kiện ô tô mới được phép nhập khẩu vào Việt Nam và không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu. Tuy nhiên, doanh nghiệp cần lưu ý một số trường hợp sau:
-
Một số phụ tùng liên quan trực tiếp đến an toàn kỹ thuật của xe như đèn chiếu sáng, kính an toàn, gương chiếu hậu, lốp xe, vành xe… có thể thuộc diện kiểm tra chất lượng nhà nước trước khi được thông quan theo quy định của Bộ Giao thông vận tải.
-
Hàng hóa nhập khẩu phải ghi nhãn đúng quy định, bao gồm nhãn gốc của nhà sản xuất và nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi lưu thông trên thị trường.
-
Doanh nghiệp cần xác định chính xác mã HS của từng loại phụ tùng để áp dụng đúng chính sách quản lý, mức thuế nhập khẩu và tránh các rủi ro như truy thu thuế hoặc xử phạt hành chính theo quy định.
.jpg)
Lưu ý: Mặc dù phần lớn phụ tùng ô tô không phải xin giấy phép nhập khẩu, nhưng việc một mặt hàng có phải kiểm tra chuyên ngành hay không phụ thuộc vào mã HS, tính năng kỹ thuật và danh mục quản lý hiện hành. Vì vậy, doanh nghiệp nên tra cứu mã HS trước khi ký hợp đồng hoặc nhập khẩu để chủ động về chi phí và thời gian thông quan.
Dán nhãn hàng nhập khẩu
Dán nhãn hàng hóa là yêu cầu bắt buộc đối với phụ tùng ô tô nhập khẩu trước khi được lưu thông trên thị trường Việt Nam. Việc ghi nhãn không chỉ giúp người tiêu dùng nhận biết thông tin về sản phẩm mà còn tạo điều kiện để cơ quan hải quan, quản lý thị trường và các cơ quan chức năng kiểm tra nguồn gốc, xuất xứ cũng như chất lượng hàng hóa.
Theo quy định hiện hành, hàng hóa nhập khẩu phải có nhãn gốc từ nhà sản xuất và nhãn phụ bằng tiếng Việt (nếu nhãn gốc chưa thể hiện đầy đủ các nội dung bắt buộc).
.jpg)
Quy định về nhãn hàng hóa nhập khẩu
Đối với nhãn gốc, hàng hóa khi làm thủ tục nhập khẩu cần thể hiện tối thiểu các thông tin sau:
-
Tên hàng hóa.
-
Xuất xứ hàng hóa hoặc nơi thực hiện công đoạn hoàn thiện cuối cùng.
-
Tên hoặc tên viết tắt của tổ chức, cá nhân sản xuất ở nước ngoài.
Trong trường hợp nhãn gốc chưa đáp ứng đầy đủ các yêu cầu theo quy định của pháp luật Việt Nam, doanh nghiệp phải dán bổ sung nhãn phụ bằng tiếng Việt trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
Nhãn phụ phải được dán tại vị trí dễ quan sát, dễ đọc, không che khuất hoặc làm sai lệch các nội dung quan trọng trên nhãn gốc.
Nội dung bắt buộc trên nhãn phụ
Tùy từng loại phụ tùng ô tô, nội dung trên nhãn phụ có thể khác nhau. Tuy nhiên, thông thường cần bao gồm các thông tin sau:
-
Tên hàng hóa.
-
Quy cách hoặc định lượng sản phẩm (nếu có).
-
Xuất xứ hàng hóa (Made in...).
-
Tên và địa chỉ của nhà sản xuất hoặc đơn vị sản xuất ở nước ngoài.
-
Tên và địa chỉ của doanh nghiệp nhập khẩu hoặc đơn vị chịu trách nhiệm đưa sản phẩm ra thị trường Việt Nam.
-
Các thông tin theo quy định chuyên ngành (nếu có), như: thông số kỹ thuật, hướng dẫn sử dụng, cảnh báo an toàn, điều kiện bảo quản hoặc các thông tin bắt buộc khác.
Lưu ý: Nội dung trên nhãn phụ phải được dịch chính xác từ nhãn gốc và phản ánh đúng bản chất của hàng hóa. Việc tự ý bổ sung hoặc sửa đổi thông tin không đúng thực tế có thể bị xử lý theo quy định.
Mã HS code phụ tùng ô tô
Việc xác định mã HS Code phụ tùng ô tô là bước quan trọng trong quá trình làm thủ tục nhập khẩu. Mã HS (Harmonized System Code) được sử dụng để phân loại hàng hóa, là căn cứ để cơ quan hải quan xác định chính sách quản lý, thuế nhập khẩu, thuế GTGT, thuế chống bán phá giá (nếu có) và các yêu cầu về kiểm tra chuyên ngành.
.jpg)
Do phụ tùng ô tô có nhiều chủng loại với công dụng và chất liệu khác nhau nên mã HS không chỉ thuộc Chương 87 mà còn được phân loại tại nhiều chương khác của Biểu thuế xuất nhập khẩu. Vì vậy, doanh nghiệp cần căn cứ vào đặc điểm kỹ thuật, vật liệu cấu thành và mục đích sử dụng của từng sản phẩm để áp mã HS chính xác.
Dưới đây là các nhóm mã HS thường gặp đối với phụ tùng ô tô:
|
Nhóm HS |
Mô tả hàng hóa |
|
8708 |
Bộ phận và phụ kiện của xe có động cơ thuộc nhóm 8701 đến 8705 như: cản xe, hệ thống phanh, hộp số, hệ thống treo, vành bánh xe, trục truyền động, vô lăng... |
|
4011 |
Lốp cao su mới loại bơm hơi dùng cho xe ô tô con, xe tải, xe buýt và các loại xe cơ giới khác. |
|
7007 |
Kính an toàn (kính cường lực, kính dán nhiều lớp) sử dụng cho xe ô tô. |
|
7009 |
Gương chiếu hậu và các loại gương dùng cho phương tiện giao thông. |
|
8512 |
Thiết bị chiếu sáng, đèn pha, đèn tín hiệu, đèn hậu, cần gạt nước và các thiết bị điện chuyên dùng cho xe cơ giới. |
|
8507 |
Ắc quy chì hoặc các loại ắc quy dùng để khởi động động cơ ô tô. |
|
8409 |
Một số bộ phận của động cơ đốt trong như piston, xupáp, thanh truyền... (tùy từng loại động cơ). |
Lưu ý: Bảng trên chỉ mang tính chất tham khảo. Mỗi sản phẩm cụ thể có thể được phân loại đến mã HS 8 số theo cấu tạo, vật liệu, chức năng và mô tả chi tiết trong Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam.
Việc áp sai mã HS có thể dẫn đến nhiều rủi ro trong quá trình nhập khẩu, bao gồm:
-
Áp dụng sai mức thuế nhập khẩu và thuế GTGT.
-
Không xác định đúng hàng hóa có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành hay không.
-
Bị truy thu thuế, tính tiền chậm nộp hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
-
Kéo dài thời gian thông quan do phải sửa đổi, bổ sung tờ khai hải quan.
Do đó, doanh nghiệp nên tra cứu mã HS trước khi ký hợp đồng nhập khẩu hoặc tham khảo Danh mục hàng hóa xuất nhập khẩu Việt Nam, Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành và cơ sở dữ liệu mã HS trên Cổng thông tin một cửa quốc gia hoặc Tổng cục Hải quan để đảm bảo khai báo chính xác.
Thuế nhập khẩu phụ tùng ô tô mới nhất
Khi thực hiện thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô, doanh nghiệp cần quan tâm đến các loại thuế phải nộp để tính toán chính xác chi phí nhập khẩu. Mức thuế áp dụng sẽ phụ thuộc vào mã HS của từng mặt hàng, xuất xứ hàng hóa và việc có đáp ứng điều kiện hưởng ưu đãi thuế quan theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA) mà Việt Nam tham gia hay không.
Thuế nhập khẩu ưu đãi
Đối với hàng hóa nhập khẩu từ các quốc gia được hưởng thuế suất ưu đãi (MFN), thuế nhập khẩu của phụ tùng ô tô thường dao động từ 10% đến 30%, tùy theo từng mã HS cụ thể.
Do mỗi loại linh kiện có mã HS khác nhau nên mức thuế cũng sẽ khác nhau. Vì vậy, doanh nghiệp cần xác định đúng mã HS trước khi khai báo để áp dụng chính xác mức thuế theo Biểu thuế xuất nhập khẩu hiện hành.
Thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt
Nếu hàng hóa được nhập khẩu từ các quốc gia hoặc vùng lãnh thổ đã ký Hiệp định thương mại tự do (FTA) với Việt Nam và đáp ứng đầy đủ quy tắc xuất xứ, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt, trong nhiều trường hợp mức thuế được giảm xuống 0%.
Một số mẫu chứng nhận xuất xứ (C/O) phổ biến gồm:
|
Chứng nhận xuất xứ |
Quốc gia/Hiệp định áp dụng |
|
C/O Form E |
Hiệp định ASEAN - Trung Quốc (ACFTA) |
|
C/O Form D |
Hiệp định Thương mại hàng hóa ASEAN (ATIGA) |
|
C/O Form AK |
Hiệp định ASEAN - Hàn Quốc (AKFTA) |
|
C/O Form AJ |
Hiệp định ASEAN - Nhật Bản (AJCEP) |
|
C/O CPTPP |
Các nước thành viên CPTPP |
|
C/O EUR.1 hoặc C/O EVFTA |
Hiệp định EVFTA giữa Việt Nam và Liên minh châu Âu |
Lưu ý về C/O Form E
Đối với phụ tùng ô tô nhập khẩu từ Trung Quốc, C/O Form E là chứng từ được sử dụng để hưởng ưu đãi thuế theo Hiệp định Thương mại tự do ASEAN - Trung Quốc (ACFTA).
.jpg)
Để được áp dụng mức thuế ưu đãi đặc biệt, doanh nghiệp cần đảm bảo:
-
Hàng hóa đáp ứng quy tắc xuất xứ theo ACFTA.
-
C/O Form E được cấp hợp lệ bởi cơ quan có thẩm quyền của Trung Quốc.
-
Thông tin trên C/O phù hợp với bộ hồ sơ nhập khẩu và tờ khai hải quan.
-
Nộp C/O đúng thời hạn theo quy định của cơ quan hải quan.
Việc sử dụng C/O Form E hợp lệ có thể giúp doanh nghiệp giảm đáng kể chi phí nhập khẩu, đặc biệt đối với các mặt hàng có thuế suất MFN từ 10% đến 30%.
Thuế giá trị gia tăng (VAT)
Ngoài thuế nhập khẩu, phụ tùng ô tô nhập khẩu còn phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT).
Theo chính sách giảm thuế GTGT hiện hành, nhiều mặt hàng phụ tùng ô tô được áp dụng mức thuế VAT 8%, với điều kiện không thuộc danh mục hàng hóa bị loại trừ theo quy định của Chính phủ. Do chính sách giảm thuế có thời hạn và có thể được điều chỉnh theo từng giai đoạn, doanh nghiệp nên cập nhật văn bản mới nhất trước khi thực hiện nhập khẩu.
Lưu ý: Số thuế phải nộp đối với một lô hàng nhập khẩu không chỉ phụ thuộc vào mã HS mà còn phụ thuộc vào trị giá tính thuế (CIF), thuế suất nhập khẩu, thuế VAT và việc có hay không Chứng nhận xuất xứ (C/O) để hưởng ưu đãi thuế quan. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra đầy đủ hồ sơ xuất xứ ngay từ khi ký hợp đồng với nhà cung cấp nhằm tối ưu chi phí nhập khẩu.
Hồ sơ nhập khẩu phụ tùng ô tô chi tiết
Để thực hiện thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hải quan theo quy định của Luật Hải quan và Thông tư 38/2015/TT-BTC, được sửa đổi, bổ sung tại Thông tư 39/2018/TT-BTC. Việc chuẩn bị đầy đủ chứng từ ngay từ đầu sẽ giúp quá trình khai báo và thông quan diễn ra nhanh chóng, đồng thời hạn chế phát sinh chi phí lưu kho, lưu bãi.
.jpg)
Một bộ hồ sơ nhập khẩu thông thường bao gồm các chứng từ sau:
-
Tờ khai hải quan nhập khẩu (được khai trên hệ thống VNACCS/VCIS).
-
Hợp đồng thương mại (Sales Contract) giữa người mua và người bán (nếu có).
-
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice).
-
Phiếu đóng gói hàng hóa (Packing List).
-
Vận đơn (Bill of Lading hoặc Air Waybill) đối với hàng vận chuyển bằng đường biển hoặc đường hàng không.
-
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu doanh nghiệp muốn hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi theo các Hiệp định thương mại tự do (FTA), chẳng hạn như C/O Form E đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc theo Hiệp định ACFTA.
-
Catalogue, tài liệu kỹ thuật hoặc hình ảnh sản phẩm (khi cơ quan hải quan yêu cầu để xác định mã HS hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa).
-
Chứng từ kiểm tra chuyên ngành (nếu mặt hàng thuộc diện phải kiểm tra chất lượng hoặc quản lý chuyên ngành theo quy định).
Đối với một số phụ tùng ô tô thuộc danh mục hàng hóa có khả năng gây mất an toàn như đèn chiếu sáng, kính an toàn, lốp xe, gương chiếu hậu hoặc các sản phẩm thuộc phạm vi quản lý của Bộ Xây dựng (đối với một số trường hợp đặc thù theo quy định mới), doanh nghiệp có thể phải thực hiện thủ tục kiểm tra chất lượng trước khi thông quan.
Khi đó, ngoài bộ hồ sơ hải quan thông thường, doanh nghiệp cần chuẩn bị thêm:
-
Đơn đăng ký kiểm tra chất lượng hoặc kiểm tra chuyên ngành.
-
Catalogue hoặc tài liệu kỹ thuật của sản phẩm.
-
Kết quả thử nghiệm hoặc chứng nhận hợp quy (nếu được yêu cầu).
-
Các chứng từ khác theo yêu cầu của cơ quan quản lý chuyên ngành.
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô
Quy trình làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô bao gồm nhiều bước, từ việc kiểm tra chính sách nhập khẩu, chuẩn bị chứng từ đến khai báo hải quan và nhận hàng. Thực hiện đúng quy trình không chỉ giúp hàng hóa được thông quan nhanh chóng mà còn hạn chế các rủi ro về thuế, kiểm tra chuyên ngành và chi phí phát sinh.
Các bước thực hiện cơ bản như sau:
Bước 1: Xác định mã HS và chính sách nhập khẩu
Tra cứu mã HS của phụ tùng ô tô để xác định thuế suất, chính sách quản lý và kiểm tra xem hàng hóa có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành hoặc phải đáp ứng điều kiện nhập khẩu hay không.
Bước 2: Ký kết hợp đồng và chuẩn bị bộ chứng từ nhập khẩu
Chuẩn bị đầy đủ các chứng từ gồm: Hợp đồng thương mại (Sales Contract), Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice), Phiếu đóng gói (Packing List), Vận đơn (Bill of Lading/Air Waybill), Chứng nhận xuất xứ (C/O) nếu có và các tài liệu kỹ thuật liên quan.
.jpg)
Bước 3: Đăng ký kiểm tra chuyên ngành (nếu thuộc diện quản lý)
Đối với một số phụ tùng thuộc danh mục phải kiểm tra chất lượng hoặc quản lý chuyên ngành, doanh nghiệp cần hoàn thành thủ tục đăng ký với cơ quan có thẩm quyền trước hoặc trong quá trình thông quan.
Bước 4: Khai báo hải quan điện tử
Thực hiện khai báo trên hệ thống VNACCS/VCIS, truyền tờ khai và nộp hồ sơ điện tử theo quy định.
Bước 5: Thực hiện thủ tục thông quan
Cơ quan hải quan tiến hành phân luồng tờ khai (luồng xanh, vàng hoặc đỏ). Doanh nghiệp thực hiện nộp thuế, xuất trình hồ sơ hoặc kiểm tra thực tế hàng hóa (nếu được yêu cầu) để hoàn tất thủ tục thông quan.
.jpg)
Bước 6: Nhận hàng và vận chuyển về kho
Sau khi tờ khai được thông quan, doanh nghiệp làm thủ tục nhận hàng tại cảng hoặc sân bay, thanh toán các chi phí liên quan và vận chuyển hàng về kho.
Bước 7: Dán nhãn phụ và lưu thông hàng hóa
Trước khi đưa phụ tùng ô tô ra thị trường, doanh nghiệp phải hoàn thành việc dán nhãn phụ tiếng Việt (nếu cần), lưu trữ hồ sơ nhập khẩu và thực hiện các nghĩa vụ theo quy định của pháp luật.
Những lưu ý khi làm thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô
Để quá trình thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ hồ sơ và tuân thủ đúng các quy định về hải quan, thuế cũng như quản lý chuyên ngành. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng giúp hạn chế rủi ro và tránh phát sinh chi phí không cần thiết:
-
Xác định đúng mã HS để áp dụng chính sách quản lý và mức thuế phù hợp.
-
Kiểm tra hàng hóa có thuộc diện kiểm tra chuyên ngành trước khi nhập khẩu.
-
Chuẩn bị đầy đủ bộ chứng từ và đảm bảo thông tin thống nhất giữa Invoice, Packing List, Bill of Lading và tờ khai hải quan.
-
Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp C/O hợp lệ (ví dụ: C/O Form E đối với hàng nhập từ Trung Quốc) để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu.
-
Thực hiện ghi nhãn hàng hóa đúng quy định, bao gồm nhãn gốc và nhãn phụ tiếng Việt trước khi lưu thông trên thị trường.
-
Khai báo trung thực về mã HS, trị giá và xuất xứ hàng hóa nhằm tránh bị truy thu thuế hoặc xử phạt vi phạm hành chính.
-
Lưu trữ đầy đủ hồ sơ nhập khẩu để phục vụ công tác kiểm tra sau thông quan khi có yêu cầu từ cơ quan hải quan.
Việc nắm vững thủ tục nhập khẩu phụ tùng ô tô sẽ giúp doanh nghiệp chủ động trong quá trình khai báo hải quan, tối ưu chi phí thuế và rút ngắn thời gian thông quan. Để đảm bảo hàng hóa được nhập khẩu nhanh chóng, đúng quy định và hạn chế tối đa các rủi ro phát sinh, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và cập nhật các chính sách nhập khẩu mới nhất.
.jpg)
Nếu bạn đang tìm kiếm dịch vụ nhập khẩu chính ngạch Trung Quốc uy tín, Ỷ Thiên Logistics là đơn vị đồng hành từ khâu tư vấn chính sách, khai báo hải quan, xin C/O đến vận chuyển và giao hàng tận nơi. Với đội ngũ giàu kinh nghiệm, Ỷ Thiên Logistics giúp doanh nghiệp tối ưu chi phí, rút ngắn thời gian thông quan và đảm bảo hàng hóa được nhập khẩu an toàn, đúng quy định.