Vải không dệt là nguyên liệu được sử dụng rộng rãi trong nhiều lĩnh vực như y tế, may mặc, nông nghiệp, nội thất và sản xuất bao bì. Tuy nhiên, để quá trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần nắm rõ chính sách quản lý, mã HS, thuế nhập khẩu cũng như quy trình thông quan theo quy định hiện hành. Trong bài viết này, Ỷ Thiên Logistics sẽ hướng dẫn chi tiết thủ tục nhập khẩu vải không dệt mới nhất, đồng thời chia sẻ những lưu ý quan trọng giúp doanh nghiệp hạn chế rủi ro và tối ưu chi phí khi nhập khẩu hàng từ Trung Quốc về Việt Nam.
Chính sách nhập khẩu vải không dệt tại Việt Nam
Thủ tục nhập khẩu vải không dệt được thực hiện theo các quy định hiện hành của pháp luật về hải quan, quản lý hàng hóa xuất nhập khẩu và biểu thuế. Một số văn bản pháp lý doanh nghiệp cần tham khảo gồm:
-
Thông tư 38/2015/TT-BTC ngày 25/03/2015 của Bộ Tài chính, được sửa đổi, bổ sung bởi Thông tư 39/2018/TT-BTC ngày 20/04/2018 về thủ tục hải quan.
-
Nghị định 69/2018/NĐ-CP ngày 15/05/2018 quy định chi tiết một số điều của Luật Quản lý ngoại thương.
-
Quyết định 18/2019/QĐ-TTg ngày 19/04/2019 của Thủ tướng Chính phủ.
-
Thông tư 21/2017/TT-BCT ngày 23/10/2017 của Bộ Công Thương.
-
Công văn 4470/TCHQ-TXNK ngày 16/09/2021 của Tổng cục Hải quan.
-
Nghị định 43/2017/NĐ-CP ngày 14/04/2017 về nhãn hàng hóa, được sửa đổi, bổ sung bởi Nghị định 111/2021/NĐ-CP.
-
Nghị định 128/2020/NĐ-CP ngày 19/10/2020 quy định xử phạt vi phạm hành chính trong lĩnh vực hải quan.
.jpg)
Theo các quy định hiện hành, vải không dệt thông thường không thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu, không phải xin giấy phép nhập khẩu và không thuộc diện kiểm tra chuyên ngành trước khi thông quan. Doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục nhập khẩu theo quy trình hải quan thông thường.
Tuy nhiên, trong quá trình nhập khẩu, doanh nghiệp vẫn cần lưu ý một số nội dung quan trọng sau:
-
Xác định chính xác mã HS của từng loại vải không dệt để áp dụng đúng chính sách quản lý và mức thuế.
-
Thực hiện ghi nhãn hàng hóa nhập khẩu theo quy định tại Nghị định 43/2017/NĐ-CP và các văn bản sửa đổi, bổ sung.
-
Trường hợp vải không dệt được sử dụng để sản xuất sản phẩm tiếp xúc trực tiếp với da người, doanh nghiệp cần kiểm tra các quy định liên quan đến hàm lượng formaldehyde và amin thơm chuyển hóa từ thuốc nhuộm azo theo quy định hiện hành.
-
Không nhập khẩu các loại vải không dệt đã qua sử dụng, do hàng dệt may đã qua sử dụng thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu vào Việt Nam.
.jpg)
Lưu ý: Trên thực tế, chính sách quản lý đối với vải không dệt có thể thay đổi tùy theo thành phần nguyên liệu, mục đích sử dụng và tính chất của sản phẩm. Vì vậy, doanh nghiệp nên kiểm tra kỹ mã HS và chính sách mặt hàng trước khi ký hợp đồng hoặc liên hệ đơn vị logistics có kinh nghiệm như Ỷ Thiên Logistics để được tư vấn, đảm bảo quá trình nhập khẩu diễn ra thuận lợi và đúng quy định.
Mã HS code và thuế nhập khẩu vải không dệt mới nhất
Xác định đúng mã HS Code là bước quan trọng khi nhập khẩu vải không dệt, bởi đây là căn cứ để xác định chính sách quản lý, thuế nhập khẩu và thuế giá trị gia tăng (VAT). Nếu khai báo sai mã HS, doanh nghiệp có thể bị ấn định thuế, xử phạt hành chính hoặc kéo dài thời gian thông quan.
Theo Biểu thuế xuất nhập khẩu Việt Nam, vải không dệt thường được phân loại tại nhóm HS 5603 - Vải không dệt, đã hoặc chưa được ngâm tẩm, tráng phủ, phủ hoặc ép lớp.
.jpg)
Một số mã HS vải không dệt phổ biến
Tùy theo nguyên liệu cấu thành và định lượng của vải, doanh nghiệp có thể tham khảo một số mã HS sau:
|
Mã HS |
Mô tả hàng hóa |
|
56031100 |
Vải không dệt từ sợi filament nhân tạo, định lượng không quá 25 g/m⊃2; |
|
56031200 |
Vải không dệt từ sợi filament nhân tạo, định lượng trên 25g/m⊃2; đến 70 g/m⊃2; |
|
56031300 |
Vải không dệt từ sợi filament nhân tạo, định lượng trên 70 g/m⊃2; đến 150 g/m⊃2; |
|
56031400 |
Vải không dệt từ sợi filament nhân tạo, định lượng trên 150 g/m⊃2; |
|
56039100 |
Vải không dệt từ vật liệu khác (sợi staple...), định lượng không quá 25 g/m⊃2; |
|
56039200 |
Vải không dệt từ vật liệu khác, định lượng trên 25 g/m⊃2; đến 70 g/m⊃2; |
|
56039300 |
Vải không dệt từ vật liệu khác, định lượng trên 70 g/m⊃2; đến 150 g/m⊃2; |
|
56039400 |
Vải không dệt từ vật liệu khác, định lượng trên 150 g/m⊃2; |
Lưu ý: Mã HS trên chỉ mang tính tham khảo. Doanh nghiệp cần căn cứ vào thành phần nguyên liệu, công nghệ sản xuất, định lượng (g/m⊃2;) và đặc tính của sản phẩm để phân loại chính xác theo quy định của hải quan.
Thuế nhập khẩu vải không dệt
Đối với mặt hàng vải không dệt thuộc nhóm HS 5603, thuế nhập khẩu ưu đãi (MFN) hiện hành thông thường là 12%. Ngoài ra, doanh nghiệp còn phải nộp thuế giá trị gia tăng (VAT) theo quy định, hiện áp dụng mức 8% hoặc 10% tùy theo chính sách thuế tại từng thời điểm.
Mức thuế thực tế phải nộp sẽ phụ thuộc vào:
-
Mã HS của sản phẩm.
-
Xuất xứ hàng hóa.
-
Hiệp định thương mại được áp dụng.
-
Chính sách thuế có hiệu lực tại thời điểm mở tờ khai.
Đối với hàng nhập khẩu từ Trung Quốc, nếu đáp ứng quy tắc xuất xứ và có Giấy chứng nhận xuất xứ C/O Form E hợp lệ, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi đặc biệt theo Hiệp định ACFTA, giúp giảm đáng kể chi phí nhập khẩu.
.jpg)
Trước khi nhập khẩu, doanh nghiệp nên tra cứu Biểu thuế xuất nhập khẩu mới nhất hoặc tham khảo ý kiến từ đơn vị logistics, khai báo hải quan chuyên nghiệp để xác định đúng mã HS và mức thuế áp dụng, tránh phát sinh chi phí hoặc chậm thông quan.
Hồ sơ hải quan nhập khẩu vải không dệt
Khi thực hiện nhập khẩu vải không dệt, doanh nghiệp cần chuẩn bị đầy đủ bộ hồ sơ hải quan theo quy định để quá trình thông quan diễn ra nhanh chóng. Do mặt hàng này không thuộc diện quản lý chuyên ngành, không phải xin giấy phép nhập khẩu và không phải kiểm tra chuyên ngành, nên thủ tục hải quan tương đối đơn giản.
.jpg)
Một bộ hồ sơ hải quan nhập khẩu vải không dệt thường bao gồm các chứng từ sau:
-
Tờ khai hải quan: Được khai báo và truyền trên Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS theo quy định.
-
Hóa đơn thương mại (Commercial Invoice): Thể hiện giá trị lô hàng, thông tin người bán, người mua và điều kiện giao hàng.
-
Vận đơn (Bill of Lading/Air Waybill): Chứng từ vận chuyển do hãng tàu hoặc hãng hàng không phát hành.
-
Phiếu đóng gói (Packing List): Thể hiện chi tiết số lượng kiện hàng, trọng lượng, quy cách đóng gói và kích thước lô hàng.
-
Hợp đồng thương mại (Sales Contract): Chứng minh giao dịch mua bán giữa người xuất khẩu và người nhập khẩu.
-
Giấy chứng nhận xuất xứ (C/O): Không bắt buộc đối với mọi lô hàng, nhưng doanh nghiệp nên yêu cầu nhà cung cấp cấp C/O Form E hoặc các mẫu C/O phù hợp để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo các hiệp định thương mại (nếu đáp ứng điều kiện).
Lưu ý: Ngoài các chứng từ trên, trong một số trường hợp cơ quan hải quan có thể yêu cầu doanh nghiệp cung cấp thêm catalogue, tài liệu kỹ thuật hoặc thông số sản phẩm để phục vụ việc xác định mã HS và kiểm tra hồ sơ. Vì vậy, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ thông tin về thành phần, định lượng và mục đích sử dụng của vải không dệt trước khi mở tờ khai hải quan.
XEM THÊM:
- Quy trình, thủ tục nhập khẩu vải may mặc Trung Quốc mới nhất 2026
- Thủ tục nhập khẩu máy may công nghiệp mới nhất 2026
Quy trình thủ tục nhập khẩu vải không dệt về Việt Nam
Sau khi chuẩn bị đầy đủ hồ sơ và chứng từ, doanh nghiệp có thể thực hiện thủ tục nhập khẩu vải không dệt theo quy trình dưới đây:
Bước 1. Khai tờ khai hải quan
Doanh nghiệp tiến hành khai báo thông tin lô hàng trên Hệ thống thông quan điện tử VNACCS/VCIS. Nội dung khai báo bao gồm mã HS của hàng hóa (thường thuộc nhóm 5603), trị giá khai báo, số lượng, xuất xứ, phương thức vận chuyển và các thông tin liên quan theo quy định.
.jpg)
Bước 2. Mở tờ khai hải quan
Sau khi hoàn tất khai báo điện tử, doanh nghiệp nộp hồ sơ hải quan để đăng ký tờ khai tại Chi cục Hải quan nơi làm thủ tục nhập khẩu. Cơ quan hải quan sẽ tiếp nhận hồ sơ và tiến hành kiểm tra theo quy định.
Bước 3. Phân luồng và kiểm tra hải quan
Hệ thống hải quan sẽ tự động phân luồng tờ khai:
-
Luồng xanh: Miễn kiểm tra hồ sơ và hàng hóa, được thông quan sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế (nếu có).
-
Luồng vàng: Kiểm tra hồ sơ giấy trước khi quyết định thông quan.
-
Luồng đỏ: Kiểm tra hồ sơ kết hợp kiểm tra thực tế hàng hóa trước khi thông quan.
Doanh nghiệp cần phối hợp với cơ quan hải quan để cung cấp đầy đủ chứng từ khi được yêu cầu.
Bước 4. Nộp thuế và hoàn tất thông quan
Sau khi hồ sơ hợp lệ và kết quả kiểm tra đạt yêu cầu, doanh nghiệp thực hiện nộp các khoản thuế theo quy định, bao gồm thuế nhập khẩu (nếu có) và thuế giá trị gia tăng (VAT). Trường hợp hàng hóa có C/O hợp lệ, doanh nghiệp có thể được hưởng thuế nhập khẩu ưu đãi theo các hiệp định thương mại.
.jpg)
Sau khi hoàn thành nghĩa vụ thuế, cơ quan hải quan sẽ xác nhận thông quan và cho phép doanh nghiệp nhận hàng.
Bước 5. Vận chuyển hàng về kho
Sau khi được thông quan, doanh nghiệp thực hiện các thủ tục nhận hàng tại cảng hoặc cửa khẩu và vận chuyển về kho để phục vụ sản xuất hoặc kinh doanh. Khi nhận hàng, nên kiểm tra số lượng, quy cách đóng gói và tình trạng hàng hóa để kịp thời xử lý nếu phát sinh thiếu hụt hoặc hư hỏng trong quá trình vận chuyển.
Lưu ý: Để rút ngắn thời gian thông quan và hạn chế sai sót, doanh nghiệp nên chuẩn bị đầy đủ hồ sơ trước khi mở tờ khai, xác định chính xác mã HS và lựa chọn đơn vị logistics có kinh nghiệm trong lĩnh vực nhập khẩu vải không dệt để hỗ trợ khai báo hải quan và vận chuyển hàng hóa.
Lưu ý khi nhập khẩu vải không dệt Trung Quốc về Việt Nam
Để quá trình nhập khẩu vải không dệt từ Trung Quốc diễn ra thuận lợi, doanh nghiệp cần chuẩn bị kỹ hồ sơ và tuân thủ đúng các quy định của hải quan. Dưới đây là một số lưu ý quan trọng giúp hạn chế rủi ro và tối ưu thời gian thông quan:
-
Xác định chính xác mã HS để áp dụng đúng chính sách quản lý và mức thuế.
-
Kiểm tra kỹ thành phần, định lượng (g/m⊃2;) và thông số kỹ thuật của vải trước khi khai báo hải quan.
-
Chuẩn bị đầy đủ hồ sơ nhập khẩu như Invoice, Packing List, Bill of Lading, C/O (nếu có).
-
Yêu cầu nhà cung cấp cung cấp C/O Form E để được hưởng ưu đãi thuế nhập khẩu theo Hiệp định ACFTA (nếu đáp ứng điều kiện).
-
Kiểm tra việc ghi nhãn hàng hóa theo quy định trước khi đưa sản phẩm ra thị trường.
-
Không nhập khẩu vải không dệt đã qua sử dụng, vì thuộc danh mục hàng hóa cấm nhập khẩu.
-
Lựa chọn đơn vị logistics uy tín để hỗ trợ khai báo hải quan, thông quan và vận chuyển nhằm giảm thiểu chi phí và rủi ro phát sinh.
Dịch vụ ủy thác nhập khẩu vải không dệt Trung Quốc tại Ỷ Thiên Logistics
Nếu doanh nghiệp chưa có kinh nghiệm hoặc muốn tối ưu thời gian, chi phí khi nhập khẩu vải không dệt từ Trung Quốc, Ỷ Thiên Logistics cung cấp dịch vụ ủy thác nhập khẩu chính ngạch trọn gói, hỗ trợ toàn bộ quy trình từ mua hàng, khai báo hải quan đến giao hàng tận nơi.
.jpg)
Vì sao nên lựa chọn Ỷ Thiên Logistics?
-
Nhập khẩu chính ngạch, đầy đủ hóa đơn VAT và chứng từ theo quy định.
-
Hỗ trợ tìm nguồn hàng, đàm phán và deal giá với nhà cung cấp Trung Quốc.
-
Khai báo hải quan chính xác, thông quan nhanh chóng.
-
Hệ thống kho bãi chính chủ tại Trung Quốc và Việt Nam, hỗ trợ gom hàng hiệu quả.
-
Vận chuyển an toàn, đúng tiến độ với chi phí cạnh tranh.
-
Đội ngũ chuyên viên giàu kinh nghiệm, hỗ trợ xuyên suốt quá trình nhập khẩu.
.jpg)
Liên hệ Ỷ Thiên Logistics để được tư vấn miễn phí, báo giá nhanh và trải nghiệm dịch vụ ủy thác nhập khẩu vải không dệt chính ngạch uy tín, giúp doanh nghiệp tiết kiệm thời gian, tối ưu chi phí và đảm bảo hàng hóa được thông quan an toàn.
Nhập khẩu vải không dệt từ Trung Quốc sẽ diễn ra nhanh chóng và tiết kiệm chi phí nếu doanh nghiệp nắm rõ chính sách, áp đúng mã HS và chuẩn bị đầy đủ hồ sơ hải quan. Nếu cần một đơn vị đồng hành từ khâu mua hàng, khai báo hải quan đến vận chuyển chính ngạch, Ỷ Thiên Logistics sẵn sàng cung cấp giải pháp trọn gói, minh bạch và tối ưu cho mọi nhu cầu nhập khẩu.